Ong hữu cơ – Các nguyên tắc cơ bản theo TCVN 11041-9:2023

Hiện nay việc nuôi ong theo phương thức hữu cơ, sơ chế, chế biến, bảo quản mật ong hữu cơ đã được quy định cụ thể trong TCVN 11041-9:2023 –  Mật ong hữu cơ.

Tóm lược một số nguyên tắc và yêu cầu về mật ong hữu cơ để đáp ứng theo TCVN 11041-9:2023 như sau:

Nguyên tắc chung

  • Vùng lấy mật đủ rộng để cung cấp dinh dưỡng và nguồn nước.
  • Nguồn mật hoa, phấn hoa được cung cấp từ vùng trồng hữu cơ hoặc tự nhiên.
  • Đảm bảo sức khoẻ đàn ong trên cơ sở nguồn giống khoẻ, môi trường thích hợp và kỹ thuật nuôi ong đúng.
  • Các dụng cụ nuôi ong tự nhiên không có nguy cơ ô nhiễm môi trường.
Ong hữu cơ theo TCVN 11041-1:2023

Tải về miễn phí TCVN 11041-9:2023, Phần 9: Mật ong hữu cơ

Yêu cầu về địa điểm nuôi ong hữu cơ

Thùng ong đặt trong khu vực sản xuất hữu cơ, hoặc không sử dụng chất ngoài phụ lục A – TCVN 11041-9:2023 trong sản xuất hữu cơ trong ít nhất 36 tháng.

Trong phạm vi bán kinh 0,5 km tính từ trang trại ong dú và 3 km tính từ trang trại nuôi ong khác, cần có đủ nguồn mật gồm các cây trồng hữu cơ, thảm thực vật không sử dụng chất ngoài phụ lục A – TCVN 11041-9:2023 trong hữu cơ và có nguồn nước sạch. Bên cạnh đó trong phạm vi này không được có các nguồn ô nhiễm đến sức khoẻ đàn ong như: bãi rác, sân gôn, khu dân cư, đường xá nhộn nhịp… và không có các cây trồng biến đổi gen đang ra hoa.

Phạm vi đặt thùng ong và phạm vi lấy mật phải được xác định rõ.

Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ

Thời gian chuyển đổi tối thiểu 12 tháng.

Trong giai đoạn chuyển đổi, khi cần sử dụng chân tầng nhưng không thay thế được bằng chân tầng sáp ong hữu cơ có thể sử dụng chân tầng bằng sáp ong thông thường nhưng sáp ong đó chỉ được tiếp xúc với các vật liệu phù hợp. Thời gian chuyển đổi sẽ bị kéo dài tùy thuộc vào tiến độ thay thế chân tầng. Nếu có bằng chứng về chưa từng sử dụng các chất ngoài danh mục trong phụ lục A – TCVN 11041-9:2023 trong giai đoạn chuyển đổi thì không cần thay thế chân tầng.

Giống nuôi ong

  • Ưu tiên các loài bản địa.
  • Khuyến khích lai tạo chéo.
  • Cho phép thụ tinh nhân tạo với đàn ong.

Thức ăn cho ong

  • Nguồn thức ăn chính cho ong phải là mật hoa, mật lá và phấn hoa từ nguồn phù và nguồn thức ăn dự trữ trong tổ.
  • Vào những thời gian ong không lấy mật, ong cần được cung cấp đủ mật ong hữu cơ và phấn hoa hữu cơ.
  • Có thể sử dụng các loại thức ăn sau theo thứ tự ưu tiên: mật ong hữu cơ (từ chính cơ sở đó hoặc bên ngoài cung cấp), đường hữu cơ, mật ong hữu cơ đang chuyển đổi, đường không hữu cơ và không biến đổi gen trong trường hợp thiếu thức ăn ngắn hạn (mùa mưa, mùa đông…).
  • Trường hợp sử dụng đường không hữu cơ và không biến đổi gen cần lưu hồ sơ và có kế hoạch kiểm soát giảm thiểu.
  • Thức ăn không được cung cấp ít hơn 30 ngày trước khi thu hoạch mật ong.

Quản lý cơ sở nuôi ong

  • Thùng ong được định danh và kiểm tra định kỳ
  • Không được gây tổn thương cơ thể ong chúa
  • Ong phải được đưa ra khỏi thùng ong bằng các biện pháp như dùng tấm ngăn ong, rũ cầu ong, dùng chổi quét ong thợ, thổi khí.
  • Có thể dùng vật liệu thực vật chưa qua xử lý để tạo khói chống ong

Xem thêm: Ưu và nhược điểm của canh tác hữu cơ

Yêu cầu thùng ong

  • Thùng ong làm tự vật liệu tự nhiên hoặc chất dẻo phủ sáp ong hữu cơ
  • Không được dùng sơn chứa chì để sơn thùng ong
  • Yêu cầu sáp ong sử dụng cho thùng ong
  • Sáp ong phải có nguồn gốc hữu cơ, ưu tiên từ chính cơ sở
  • Trong thời kỳ chuyển đổi, nếu không có sẵn sáp ong hữu cơ có thể dùng sáp ong thông thường nếu có bằng chứng không nhiễm các chất ngoài danh mục trong hữu cơ

Quản lý bệnh hại và sinh vật gây hại

  • Ưu tiên sử dụng thảo dược và chế phẩm nguồn gốc thực vật để điều trị khi ong nhiễm bệnh hại nhưng không được sử dụng trong vòng 30 ngày trước mùa mật rộ.
  • Có thể sử dụng các chất nêu trong phụ lục A-TCVN 11041-9:2023 để trị bệnh, khử trùng đàn ong.
  • Cần có khu vực cách ly thùng ong bệnh.
  • Tiêu huỷ thùng ong và các vật liệu mà ong bệnh nặng sử dụng.
  • Không được sử dụng thuốc kháng sinh và các chất khác nằm ngoài danh mục nêu trong Phụ lục A-TCVN 11041-9:2023. Trong trường hợp khẩn cấp, khi điều trị bằng các chất này, phải đưa đàn ong cần điều trị ra khỏi khu vực kiếm ăn của đàn ong khác trong cơ sở. Các sản phẩm thu hoạch sau khi điều trị bằng các chất trên không được chứng nhận là sản phẩm hữu cơ và phải chuyển đổi lại đối với thùng ong đã điều trị.  

PHỤ LỤC A – Các chất và tác nhân được phép sử dụng để kiểm soát bệnh hại và sinh vật gây hại trong nuôi ong hữu cơ

Tên chấtĐiều kiện sử dụng
Axit formicĐể kiểm soát ve ký sinh
Axit lactic, axit axetic, axit oxalicĐể kiểm soát sinh vật gây hại và bệnh hại
MentholĐể kiểm soát ve ký sinh
Tinh dầu (thymol, eucalyptol hoặc camphor) có nguồn gốc tự nhiênThuốc xua đuổi côn trùng
Xút ăn da (natri hydroxid)Kiểm soát bệnh hại
Xút kali (kali hydroxid)Kiểm soát bệnh hại
Natri cloruaKiểm soát bệnh hại
Tro thực vậtKiểm soát bệnh hại
Vôi ngậm nước (hydrated lime)Kiểm soát bệnh hại
Lưu huỳnhChỉ để khử trùng thùng ong và bánh tổ
Bacillus thuringiensisKhông sử dụng sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen
Chất tẩy trắng (natri hypoclorit, canxi hypoclorit, hoặc clo dioxit)Để khử trùng thiết bị nuôi ong
Hơi nước nóngĐể khử trùng thùng ong
Ngọn lửaĐể khử trùng thùng ong
ThạchChỉ dùng loại chiết bằng nước
Cholecalciferol (vitamin D3)Sử dụng với điều kiện đảm bảo an toàn cho ong và các sản phẩm từ ong.

Tin tức liên quan

0901981789