QCVN 03:2023/BTNMT yêu cầu về giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất như thế nào?

QCVN 03:2023/BTNMT yêu cầu về giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất như thế nào?

Ngày 13/03/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được ban hành theo Thông tư 01/2023/TT-BTNMT.

Theo đó, nội dung Thông tư 01/2023/BTNMT ban hành QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt.

Quy chuẩn QCVN 03:2023/BTNMT quy định giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất phù hợp với mục đích sử dụng được phân loại theo quy định của Luật Đất đai.

Cụ thể tại Mục 2 QCVN 03:2023/BTNMT về Chất lượng đất, Giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất theo quy định hiện nay được quy định như sau:

Phân loại đất theo giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Mục 2 QCVN 03:2023/BTNMT, theo bảng giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất trong đánh giá chất lượng đất, chia làm 03 loại như sau:

  • Loại 1 bao gồm các loại đất sau đây:
  • Nhóm đất nông nghiệp gồm: Đất trồng cây hàng năm, đất trông cây lâu năm, đất nông nghiệp khác theo quy định của Pháp luật về đất đai.
  • Đất nuôi trồng thủy sản.
  • Đất làm muối.
  • Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất có di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng, đất chợ và đất công trình công cộng khác.
qcvn-03-2023-btnmt-yeu-cau-ve-gioi-han-toi-da-ham-luong-trong-dat
QCVN 03:2023/BTNMT yêu cầu về giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất như thế nào?
  • Loại 2 bao gồm các loại đất sau đây:
  • Nhóm đất rừng gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan.
  • Đất xây dựng công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Đất thương mại, dịch vụ.
  • Đất công trình năng lượng, đất công trình bưu chính, viễn thông.
  • Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
  • Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng mà không sử dụng theo các mục đích như nêu tại loại 1 và loại 3.
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa tán.
  • Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
  • Loại 3 bao gồm các loại đất sau đây:
  • Đất sử dụng trong mục đích quốc phòng, an ninh mà không sử dụng theo các mục đích nêu tại Loại 1 và Loại 2.
  • Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.
  • Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
  • Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản.
  • Đất giao thông gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác.
  • Đất bãi thải, xử lý chất thải.
  • Đất chưa đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trường hợp khu vực đất được sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau thì ngưỡng chất ô nhiễm được áp dụng theo mục đích phân loại có ngưỡng giới hạn quy định chặt chẽ nhất.

Đối với các thông số tổng DDT, PCBs, Dioxin/Furan, hóa chất bảo vệ thực vật phosphor hữu cơ: căn cứ vào mục đích chương trình quan trắc để lựa chọn các hợp chất quan trắc phù hợp.

Phương pháp xác định giá trị hàm lượng thông số trong đất được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Mục 3 QCVN 03:2023/BTNMT, chất lượng đất, việc quan trắc để xác định giá trị hàm lượng thông số trong đất được thực hiện bằng những phương pháp sau:

STTThông sốPhương pháp quan trắc, số hiệu tiêu chuẩn
1Lấy mẫuTCVN 5297:1995
TCVN 7538-2:2005
TCVN 7538-1:2006
TCVN 7538-4:2007
TCVN 7538-5:2007
2Xử lý mẫuUS EPA Method 3051A
TCVN 6649:2000 (ISO 11466:1995)
US EPA Method 3050B
US EPA Method 3060A
3Arsenic (As)TCVN 8467:2010
US EPA Method 200.7
US EPA Method 200.8
US EPA Method 7010
US EPA Method 7062
US EPA Method 6020B
US EPA Method 3050B
4Chromi (6+) (Cr6+)US EPA Method 7196A

Tin tức liên quan

0901981789