Tiêu chuẩn TCVN 11041-12:2023 về Rau mầm hữu cơ

Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-12:2023 về Nông nghiệp hữu cơ – Phần 11: Rau mầm hữu cơ

Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam

Lĩnh vực, ngành: Nông nghiệp

Số hiệu: TCVN 11041-12:2023

Ngày ban hành: Năm 2023

Tình trạng: Còn hiệu lực

NÔNG NGHIỆP HỮU CƠ – PHẦN 12: RAU MẦM HỮU CƠ
Organic agriculture – Part 12: Organic sprouts
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc trồng rau mầm theo phương thức hữu cơ thu hái, sơ chế, chế biến, bảo quản rau mầm hữu cơ.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cây trồng được thu hoạch trong vòng 30 ngày kể từ khi hạt được tưới nước, ngâm nước hoặc làm ẩm, được tiêu thụ cùng với rễ hoặc đã cắt rễ.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng đối với rau baby hữu cơ.
Tiêu chuẩn này được áp dụng đồng thời với TCVN 11041-1 và TCVN 11041-2.
2  Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11041-1, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 1: Yêu cầu chung đối với sản xuất, chế biến, ghi nhãn sản phẩm nông nghiệp hữu cơ
TCVN 11041-2, Nông nghiệp hữu cơ- Phần 2: Trồng trọt hữu cơ
3  Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 11041-1 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Rau mầm (sprouts)
Loại rau được sản xuất bằng cách tưới nước, ngâm nước hoặc làm ẩm để hạt nảy mầm, có hoặc không dùng giá thể và được thu hoạch trước khi cây mọc lá thật
3.2
Rau baby/rau non (microgreens/cress)
Cây non ăn được, thu hoạch khi lá mầm được hình thành đầy đủ hoặc khi cây có hai hoặc bốn lá thật
CHÚ THÍCH: Rau baby cũng bao gồm các loại chồi (shoots).
3.3
Rau mầm hữu cơ (organic sprouts)
Rau mầm thu được từ quá trình trồng theo phương thức hữu cơ
4  Nguyên tắc
Hoạt động trồng, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản rau mầm hữu cơ tuân thủ các nguyên tắc chung theo Điều 4 của TCVN 11041-1.
5  Các yêu cầu
5.1  Trồng rau mầm
5.1.1  Địa điểm trồng rau mầm
Theo 5.1.1 của TCVN 11041-2.
5.1.2  Chuyển đổi sang sản xuất hữu cơ
Đối với sản xuất rau mầm, có thể bỏ qua thời gian chuyển đổi.
5.1.3  Duy trì sản xuất hữu cơ
Theo 5.1.3 của TCVN 11041-1.
5.1.4  Sản xuất song song và sản xuất riêng rẽ
a) Không thực hiện sản xuất song song trong cơ sở sản xuất rau mầm.
b) Khi thực hiện sản xuất riêng rẽ với các loại sản phẩm khác nhau, cơ sở phải có biện pháp ngăn ngừa việc trộn lẫn sản phẩm hữu cơ và sản phẩm không hữu cơ.
5.1.5  Giống rau mầm
5.1.5.1  Chỉ sử dụng hạt giống hữu cơ để sản xuất rau mầm.
5.1.5.2  Các chất được sử dụng để làm sạch hoặc vệ sinh hạt giống được nêu trong Bảng A.1, Phụ lục A của tiêu chuẩn này.
5.1.6  Giá thể và nguồn dinh dưỡng
5.1.6.1 Rau mầm có thể được sản xuất bằng cách sử dụng nước (để tưới, ngâm hoặc làm ẩm) hoặc giá thể (growing media).
5.1.6.2  Đối với rau mầm sử dụng nước, không được dùng phân bón trong toàn bộ các giai đoạn sinh trưởng của hạt và khi thu hoạch rau mầm.
5.1.6.3  Đối với rau mầm sử dụng giá thể, có thể dùng các chất nêu trong Bảng A.1, Phụ lục A của TCVN 11041-2 để làm giá thể và cung cấp dinh dưỡng. Các chất này phải là chất tự nhiên hoặc chất có nguồn gốc tự nhiên chưa qua bất kỳ quá trình xử lý hóa học nào và không sử dụng vật liệu biến đổi gen.
5.1.7  Quản lý nước

Tải tài liệu này vể

Tin tức liên quan

0901981789