Mã số xuất khẩu thực phẩm Trung Quốc: Tư vấn đăng ký mã số xuất khẩu theo Lệnh 248

Mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc là mã gì? Thủ tục đăng ký mã số xuất khẩu vào Trung Quốc? là một trong những câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm của các doanh nghiệp sản xuất nông sản, thực phẩm của Việt Nam đã và đang có nhu cầu xuất khẩu đi thị trường Trung Quốc kể từ khi Lệnh số 248 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc có hiệu lực 01/01/2022. Tuy nhiên, các doanh nghiệp vẫn còn nhiều vướng mắc, gặp nhiều khó khăn khi đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc

Trong bài viết này, hãy cùng Chất lượng Việt tìm hiểu về mã số xuất khẩu thực phẩm sang Trung Quốc là gì? Cũng như thủ tục đăng ký mã số xuất khẩu. Mời các bạn cùng tham khảo nhé!

Mã số xuất khẩu thực phẩm là gì?

Lệnh 248 “Quy định về đăng ký và quản lý doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài”. Theo đó, toàn bộ doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm xuất khẩu đi Trung Quốc đều phải đăng ký mã số xuất khẩu (mã HS/CIQ) với Hải quan Trung Quốc (GACC).

Như vậy nghĩa là nếu doanh nghiệp Việt Nam xác định Trung Quốc là thị trường trọng điểm để xuất khẩu thực phẩm thì bắt buộc phải đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm với Hải quan Trung Quốc thì mới được phép xuất hàng.

thu-tuc-dang-ky-ma-so-xuat-khau-thuc-pham-vao-trung-quoc

Mã HS/CIQ (HS là mã hải quan, QIC là mã liên quan đến các sản phẩm kiểm dịch, quy trình, thành phần của doanh nghiệp). Mã HS/CIQ của Trung Quốc có 13 số, trong đó có 3 số là mã CIQ, mã số này được cấp cho 1 hoặc nhiều nhóm sản phẩm, của doanh nghiệp, doanh nghiệp dựa vào mã số do Hải quan Trung Quốc cấp để khai báo trong tờ khai Hải quan khi khai báo nhập khẩu thực phẩm vào Trung Quốc và in ấn bao bì, nhãn mác của sản phẩm.

Đến tháng 4/2022 Hải quan Trung Quốc đã phê duyệt 1998 mã sản phẩm cho các doanh nghiệp của Việt Nam.

Doanh nghiệp nào cần đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc?

Hình thức đăng ký mã số xuất khẩu:

Sẽ có 2 hình thức đăng ký mã số xuất khẩu

#1. Một là đăng ký mã số thông qua các cơ quan quản lý nhà nước

Nhóm 1 gồm 18 mặt hàng:

  • Nhóm sản phẩm thực phẩm từ động vật: thịt và các sản phẩm từ thịt, vỏ ruột (dùng làm vỏ xúc xích), sản phẩm từ sữa, yến sào và sản phẩm từ tổ yến, sản phẩm từ ong, trứng và các sản phẩm từ trứng.
  • Nhóm sản phẩm thực phẩm từ thực vật: chất béo và dầu thực phẩm, mì nhồi , ngũ cốc ăn liền, sản phẩm bột ngũ cốc và mạch nha, rau tươi và khô và đậu khô, gia vị, các loại hạt và hạt giống, trái cây sấy khô, hạt cà phê và hạt ca cao chưa rang
  • Nhóm sản phẩm thực phẩm từ thủy sản.
  • Nhóm thực phẩm ăn kiêng đặc biệt; Thực phẩm chức năng.

thu-tuc-dang-ky-ma-so-xuat-khau-thuc-pham-vao-trung-quoc

Trong số 18 mặt hàng thuộc diện doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước, có 3 mặt hàng thuộc lĩnh vực Bộ Công Thương phụ trách gồm: Dầu thực phẩm và nguyên liệu; Sản phẩm bột ngũ cốc và mạch nha; Bánh có nhân các loại. Đối với 2 nhóm sản phẩm gồm: Thực phẩm ăn kiêng đặc biệt; Thực phẩm chức năng thuộc lĩnh vực Bộ Y tế phụ trách; nhóm sản phẩm còn lại thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phụ trách.

#2. Hai là đăng ký trực tiếp với cơ quan Hải Quan Trung Quốc

Áp dụng cho nhóm 2 gồm những thực phẩm khác ngoài 18 mặt hàng thuộc nhóm 1 đăng ký trực tiếp với cơ quan Hải quan Trung Quốc.

Đối tượng cần đăng ký mã số xuất khẩu vào Trung Quốc:

Quy định cụ thể các đối tượng doanh nghiệp sau cần phải đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc theo Lệnh 248, 249 như sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xác định Trung Quốc là thị trường xuất khẩu.
  • Doanh nghiệp sản xuất, chế biến, bảo quản (kho lạnh, kho thường) thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc.
  • Doanh nghiệp nằm trong danh mục 18 mặt hàng theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm không thông qua cơ quan chức năng của Việt Nam.

Điều kiện và thủ tục đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm

Điều kiện đăng ký đối với doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu Trung Quốc

  • Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của quốc gia (khu vực) đặt trụ sở đã được Tổng cục Hải quan đánh giá, xét duyệt tương đương;
  • Được chấp thuận thành lập và chịu sự giám sát hiệu quả của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;
  • Thiết lập hệ thống bảo vệ và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm hiệu quả, sản xuất và xuất khẩu hợp pháp tại quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở và đảm bảo rằng thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc đáp ứng các luật và quy định liên quan và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia của Trung Quốc;
  • Tuân thủ thỏa thuận do Tổng cục Hải quan và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) đặt trụ sở về các yêu cầu liên quan trong kiểm tra và kiểm dịch.

thu-tuc-dang-ky-ma-so-xuat-khau-thuc-pham-vao-trung-quoc

Hồ sơ đăng ký tại Tổng cục Hải quan nộp các tài liệu sau:

  • Thư giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở;
  • Danh sách công ty và đơn đăng ký công ty;
  • Văn kiện chứng minh tư cách doanh nghiệp, chẳng hạn như giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cấp;
  • Công bố của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp có trụ sở giới thiệu đáp ứng các yêu cầu của quy định này;
  • Báo cáo thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở về việc kiểm tra, xét duyệt đối với doanh nghiệp có liên quan.

Khi cần thiết, Tổng cục Hải quan có thể yêu cầu các tài liệu về hệ thống an toàn, vệ sinh và bảo vệ thực phẩm của công ty, chẳng hạn như sơ đồ mặt bằng của nhà máy, phân xưởng và kho lạnh của công ty, cũng như sơ đồ quy trình.

6 bước đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc

Bước 1: Doanh nghiệp xác định cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Bước 2: Thực hiện đăng ký thông tin với cơ quan có thẩm quyền Việt Nam

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền Việt Nam phải đến kiểm tra doanh nghiệp, rà soát, đối chiếu thông tin, của doanh nghiệp, hiệu lực đăng ký

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam gửi danh sách doanh nghiệp và tài liệu liên quan tới Hải quan Trung Quốc thông qua đường ngoại giao

Bước 5: Hải quan Trung Quốc tiến hành rà soát đối chiếu, tiếp nhận đăng ký, sau đó cung cấp mã số tới cơ quan thẩm quyền hoặc doanh nghiệp Việt Nam

Bước 6: Doanh nghiệp dựa vào mã số do Hải quan Trung Quốc cấp để in ấn bao bì, nhãn mác của sản phẩm.

Đối với doanh nghiệp tự đăng ký trực tuyến (online) với cơ quan Hải Quan Trung Quốc sẽ thực hiện theo 7 bước tại đường link www.singlewindow.cn sau đó hoàn thiện các yêu cầu.

Hiệu lực mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc là bao lâu?

Hiệu lực sẽ là 5 năm, khi đăng ký mã số xuất khẩu thực phẩm, Tổng cục Hải quan sẽ xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của mã số.

Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ gia hạn mã số từ 3 đến 6 tháng trước khi hết hiệu lực. Khi đáp ứng yêu cầu đăng ký thì thời hạn hiệu lực của đăng ký sẽ được gia hạn thêm 5 năm.

Qua bài viết trên, bạn đã nắm bắt được những thông tin mã số xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc là gì? Đây là yêu cầu bắt buộc của Hải quan Trung Quốc. Hãy chuẩn bị thật kỹ lưỡng, đầy đủ theo quy định để xuất khẩu thực phẩm được thành công. Nếu bạn cần đến sự tư vấn và giúp đỡ, đừng ngần ngại mà hãy liên hệ Chất Lượng Việt ngay nhé!

Tin tức liên quan

0901981789